Thẻ ngân hàng là gì? Bạn có biết hiện nay có bao nhiêu loại thẻ ngân hàng?

Trong lịch sử phát triển của tiền, khi mà việc sử dụng tiền mặt để giao dịch mua bán hàng hóa đã mang đến những bất tiện lớn như: rủi ro bị mất cắp khi mang một lượng tiền đi mua bán, bất tiện khi sử dụng, mang theo, rồi khó khăn khi người mua và người bán không thể gặp trực tiếp nhau để giao dịch… Từ những bất cập đó, thẻ ngân hàng đã ra đời nhằm mục đích giải quyết những bất cập cho người sử dụng.

Vậy thẻ ngân hàng là gì? Có bao nhiêu loại thẻ? Chức năng của từng loại? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.

Bài viết được đóng góp & chia sẻ từ cộng tác viên Phùng Hoàng Hiệp: Bạn cũng có thể chia sẻ bất cứ những kinh nghiệm của bạn cho cộng đồng & nhận mức nhuận bút hấp dẫn => Xem chính sách dành cho công tác viên TẠI ĐÂY!
thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là gì?

Thẻ ngân hàng là một công cụ dùng để thanh toán, do các ngân hàng phát hành. Thẻ ngân hàng chỉ xuất hiện trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như ngày nay, ứng dụng vào ngành tài chính – ngân hàng. Bạn có thể sử dụng chúng để thay cho việc phải mang tiền mặt trong người.

Hiện nay có rất nhiều phương tiện thanh toán như tiền mặt, séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu … và thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán rất phổ biến. Thẻ ngân hàng có các tính năng ưu việt như gọn nhẹ, dễ sử dụng, dễ dàng mang theo người, an toàn, thuận lợi nên chúng ngày càng trở nên là công cụ thanh toán hữu hiệu.

Với mỗi tấm thẻ ngân hàng sẽ được liên kết với một tài khoản ngân hàng mà người sở hữu có thể sử dụng như là mua sắm hàng hóa, mua sắm online, rút tiền mặt, chuyển khoản …

Phân biệt các loại thẻ ngân hàng

Có một số yếu tố để bạn phân biệt các loại thẻ ngân hàng như sau:

Theo lãnh thổ sử dụng thẻ: thẻ nội địa và thẻ quốc tế

thẻ quốc tế

thẻ quốc tế

Việc phân loại theo lãnh thổ sử dụng thẻ dựa trên phạm vi chủ thể sử dụng thẻ, còn về tính năng thì 2 loại thẻ cơ bản giống nhau.

  • Thẻ nội địa dùng để rút tiền, thanh toán các loại hàng hóa, dịch vụ trong nước
  • Thẻ quốc tế dùng để rút tiền, thanh toán các loại hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài và cả ở trong nước.

Các ngân hàng thương mại trong nước sẽ liên kết với các thương hiệu thẻ quốc tế để phát hành thẻ. Các công ty thẻ quốc tế hiện đang hoạt động tại Việt Nam gồm VISA, Master Card, JCB, American Express… Khi có nhu cầu mua sắm, học tập ở nước ngoài thì thẻ quốc tế là lựa chọn tiện dụng và hiệu quả cho khách hàng.

Ví dụ bạn đến ngân hàng Vietcombank mở một tài khoản, sau đó bạn yêu cầu làm một thẻ ATM (thẻ nội địa) và liên kết với tài khoản đó. Bạn có thể dùng thẻ ATM này để thanh toán online, quẹt thẻ khi đi siêu thị, rút tiền tại các cây ATM nhưng chỉ dùng được ở trong nước. Tiền sẽ được trừ thẳng vào tài khoản của bạn.

Với tài khoản Vietcombank đó bạn cũng cũng có thể yêu cầu nhân viên mở một thẻ Visa liên kết với tài khoản đó, thẻ này bạn có thể thanh toán trong nước, và quốc tế luôn đều được.

Theo nguồn tài chính đảm bảo việc sử dụng thẻ: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước

Với cách phân biệt này, mỗi loại thẻ sẽ có chức năng, cách sử dụng và đăng ký mở thẻ khác nhau.

  • Thẻ ghi nợ (debit card): là thẻ bạn phải có tiền trong tài khoản mới có thể sử dụng. Bạn sẽ phải đăng ký với ngân hàng mở một tài khoản tiền gửi thanh toán và mở một thẻ ghi nợ. Thẻ ghi nợ này sẽ liên kết với tài khoản thanh toán của bạn. Khi có tiền trong tài khoản, bạn có thể sử dụng để đi mua sắm online, mua sắm ở nơi chấp nhận thanh toán bằng thẻ… hoặc bạn có thể rút tiền mặt tại các máy ATM.
  • Thẻ tín dụng (credit card). Bạn có thể hiểu đơn giản là bạn vay tiền của ngân hàng để mua sắm trước, sau đó có thể trả lại cho ngân hàng sau. Hình thức này giống với vay tiền tín chấp.

Tuy nhiên để có thể sử dụng thẻ tín dụng, bạn sẽ phải làm một số thủ tục nhiều hơn so với mở thẻ ghi nợ. Bạn sẽ phải chứng minh được nguồn thu nhập của mình có thể trả được khoản nợ thẻ tín dụng. Khi ngân hàng chấp nhận, bạn mới được cấp thẻ tín dụng với một hạn mức tín dụng nhất định. Bạn chỉ có thể sử dụng trong hạn mức mà ngân hàng cấp cho bạn. Bạn có thể đăng ký mở thẻ tín dụng online giống vay tiền online

Và để trả khoản nợ, bạn có thể lựa chọn hình thức trả hết một lần hoặc trả theo hàng tháng một số tiền nhất định. Thông thường các ngân hàng Việt Nam có ưu đãi đối với thẻ tín dụng, đó là miễn lãi trong vòng 45 ngày. Tức khi bạn mua một món hàng hóa bằng thẻ tín dụng, nếu bạn thanh toán trong vòng 45 ngày thì bạn sẽ hoàn toàn không bị tính lãi. Sau 45 ngày thì ngân hàng mới bắt đầu tính lãi trên số dư nợ thực tế của bạn.

Khi bạn lựa chọn hình thức trả tiền hàng tháng, định kỳ ngân hàng sẽ gửi cho bạn một bảng kê cụ thể các khoản chi tiêu trong tháng đó và  yêu cầu bạn thanh toán một số tiền tối thiểu.

thẻ tín dụng

thẻ tín dụng

Mục đích của thẻ tín dụng là để tiêu dùng. Do vậy thường hạn mức thẻ tín dụng sẽ không cao. Các ngân hàng thương mại thường phân thẻ tín dụng theo hạng để quản lý. Phân loại theo đối tượng khách hàng thì có các hàng thẻ chuẩn (standard), thẻ vàng (gold), thẻ bạch kim (platinum). Hạn mức thẻ platinum là cao nhất, hạn mức thẻ standard là thấp nhất. Chủ sở hữu sử dụng thẻ tín dụng được phân hạng càng cao thì càng được hưởng nhiều ưu đãi và dịch vụ.

Hiện nay, khi kiếm tiền online (MMO) phát triển, thương mại điện tử cũng phát triển, thẻ tín dụng còn gần như là điều kiện cần có để định danh tài khoản đối với người muốn bán hàng trên các trang thương mại điện tử, trong đó có Amazon.

  • Thẻ trả trước (prepaid card). Prepaid card giống debit card ở điểm phải có tiền mới có thể sử dụng.

Điểm khác biệt là thẻ ghi nợ cần phải đăng ký mở tài khoản, mở thẻ tại ngân hàng; tức thông tin cá nhân của bạn đã được gắn với thẻ ghi nợ, thẻ ghi nợ sẽ phải liên kết với tài khoản ngân hàng. Còn với thẻ trả trước thì không cần liên kết với tài khoản ngân hàng. Do đó sẽ chỉ có rủi ro đối với số tiền trong thẻ trả trước nếu thẻ bị mất chứ không ảnh hưởng tới tài khoản ngân hàng của bạn.

Thẻ trả trước có 2 loại: thẻ định danh và thẻ vô danh. Sau lần nạp đầu tiên, thẻ vô danh sẽ không được nạp thêm tiền vào. Số dư trên thẻ vô danh bị giới hạn tối đa 5 triệu đồng theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.

Với tính năng không cần phải định danh, thẻ trả trước ngoài mục đích dùng để thanh toán tiền hàng hóa, rút tiền còn có thể sử dụng để làm quà tặng, quà biếu rất gọn nhẹ và thời thượng.

Cách nhận diện thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là thẻ nhựa (plastic), có kích thước 8,5 x 5,5 cm. Thẻ gồm hai mặt trước và mặt sau. Trên mặt trước có các thông tin gồm tên ngân hàng, tên chủ sở hữu thẻ … Mặt sau của thẻ có băng từ, con chíp điện tử chứa các thông tin của khách hàng.

Các thông tin trên thẻ ngân hàng

Một chiếc thẻ ngân hàng có 2 mặt gồm mặt trước và mặt sau. Cả 2 mặt đều chứa những thông tin của thẻ. Hai loại thẻ phổ thông nhất là debit card và credit card sẽ có những thông tin đầy đủ nhất so với loại thẻ khác.

Mặt trước của thẻ

Chứa các thông tin tên người sở hữu, thương hiệu ngân hàng phát hành thẻ, thương hiệu công ty phát hành thẻ, loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực…

mặt trước thẻ ngân hàng

mặt trước thẻ ngân hàng

  • Tên chủ sở hữu là tên của cá nhân đăng ký mở thẻ tại ngân hàng. Tên chủ sở hữu sẽ được in nổi, thường là màu bạc và đầy đủ cả họ và tên.
  • Thương hiệu Ngân hàng phát hành thẻ được in ở góc trên của thẻ, gồm có cả tên thương hiệu lẫn logo.
  • Thương hiệu công ty phát hành thẻ thường được in ở góc dưới bên phải của thẻ. Vị trí này để nhận biết thẻ quốc tế hay thẻ nội địa. Thẻ quốc tế sẽ được in logo các hãng thẻ quốc tế như VISA, Master Card… Thẻ nội địa thì được in logo công ty của Việt Nam như smartlink, banknet…
  • Loại thẻ là thẻ credit hay thẻ debit. Thông tin này được in ngay dưới thương hiệu công ty phát hành thẻ.
  • Số thẻ chứa các thông tin đã được quy ước mã hóa thành các con số. Có hai loại thẻ 19 số và 16 số. Khi nhìn vào số thẻ có thể biết được các thông tin loại thẻ gì, ngân hàng nào phát hành, mã CIF khách hàng, mã phân biệt các loại tài khoản của khách hàng… Ví dụ số thẻ ngân hàng khởi đầu là “9704” tức là thẻ ghi nợ nội địa. “9704 36 …” là thẻ ghi nợ do ngân hàng Vietcombank phát hành.

Một thông tin quan trọng khác của mặt trước thẻ là ngày hiệu lực của thẻ. Một chiếc thẻ ngân hàng sẽ có thời hạn sử dụng nhất định, khoảng từ 3 đến 5 năm. Sau thời gian đó, khách hàng sẽ phải mang thẻ ra ngân hàng để đổi lại thẻ mới.

Đối với thẻ chip thì sẽ có một con chip điện tử gắn vào thẻ mang các thông tin của khách hàng.

Mặt sau của thẻ

Mặt sau thẻ ngân hàng

Mặt sau thẻ ngân hàng

Mặt sau của thẻ có một dải băng từ, chứa các thông tin của khách hàng

  • Dải trắng để chủ sở hữu thẻ có thể ký vào đó. Bạn nên ký tên vào đó, nhằm mục đích xác định bạn chính là chủ sở hữu đã thực hiện các giao dịch bằng thẻ của mình. Nếu có phát sinh một giao dịch bất thường, bạn có quyền khiếu nại với trung tâm thẻ khi chiếc thẻ có chữ ký khách hàng vẫn đang nằm trong sự kiểm soát của mình.

Một thông tin quan trọng ở mặt sau của thẻ là số CVV/CVC. Hai số CVV và CVC cơ bản có ý nghĩa giống nhau. Bạn nên ghi nhớ số đó hoặc lưu vào điện thoại, sau đó xóa nó trên mặt thẻ đi đề phòng bị lấy cắp thông tin. Số CVV/CVC là số có 3 chữ số do ngân hàng cấp cho thẻ của bạn. Khi bạn mua sắm online thì số CVV/CVC là thông tin bắt buộc bạn phải sử dụng để việc thanh toán thành công.

Một số thông tin cần biết

Bạn có lẽ đã hiểu được phần nào về thẻ ngân hàng, sau đây mình xin giới thiệu một số khái niệm về các thuật ngữ hay sử dụng trong giao dịch bằng thẻ.

mã pin bảo mật thẻ ngân hàng

mã pin bảo mật thẻ ngân hàng

Mã PIN (Personal Identification Number) là mã số bí mật của cá nhân sử dụng trong một số giao dịch thẻ. Khi nhận thẻ từ ngân hàng lần đầu, bạn sẽ được ngân hàng cung cấp cho một mã PIN để truy cập. Bạn nên thay đổi ngay mã PIN này nhằm mục đích bảo mật cho thẻ. Khi đặt mã PIN, bạn cần tránh đặt những mã số dễ nhớ, phổ thông như mã theo ngày sinh, số điện thoại.

Máy ATM (Automated Teller Machine) khá phổ biến hiện nay. ATM là máy giao dịch tiền tự động. Chủ thẻ có thể sử dụng máy ATM để rút tiền mặt, chuyển khoản, tra cứu thông tin tài khoản hoặc sử dụng các dịch vụ khác.

Đơn vị chấp nhận thẻ là các tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán bằng thẻ. Các đơn vị chấp nhận thẻ thường là các nhà hàng, quán ăn, cửa hàng quần áo… nơi đặt các thiết bị chấp nhận thẻ như máy POS. Tại các nơi này, khách hàng chỉ cần sử dụng thẻ để thanh toán qua máy POS mà không cần phải sử dụng tiền mặt.

Một số lưu ý để đảm bảo an toàn cho thẻ

  • Bảo quản thẻ an toàn, không để bị lộ các thông tin in ở mặt trước và mặt sau của thẻ
  • Nên đăng ký các dịch vụ Internetbanking hoặc dịch vụ nhắn tin sms giao dịch để kiểm soát các giao dịch tài khoản ngân hàng cũng như thẻ của mình.
  • Khi giao dịch tại máy ATM, cần lưu ý quan sát xung quanh những bất thường có thể làm lộ, mất thông tin thẻ. Khi gõ mã PIN thì cần lấy một tay che bàn phím để tránh bị lộ.
  • Khi thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ, kiểm tra các thông tin trên hóa đơn gồm người mua hàng hóa/dịch vụ, số tiền phải trả. Lưu ý ký nhận thanh toán khi đồng ý, chữ ký trên hóa đơn thanh toán nên giống với chữ ký trên mặt sau của thẻ. Nếu xảy ra khiếu nại, bạn có thể sẽ có được lợi thế trong việc xác minh lại giao dịch có bất thường hay không.
  • Khi thanh toán trên internet, chỉ nên sử dụng những trang web có uy tín về độ bảo mật thông tin thẻ và không lưu thông tin thẻ của bạn. Đọc kỹ các chính sách của đơn vị trước khi thanh toán.

Lời kết

Trong xã hội hiện đại, sự phát triển của công nghệ thông tin, chiếc thẻ ngân hàng là vật gần như gắn bó với tất cả mọi người, đặc biệt đối với các bạn sinh viên cho tới những người đang đi làm, giống như chiếc điện thoại di động vậy.

Bạn hiểu rõ hơn về thẻ ngân hàng sẽ giúp bạn sử dụng thẻ chủ động hơn, sẽ có cách sử dụng, bảo quản đúng đắn hơn. Các ngân hàng Việt Nam đều có các dịch vụ về thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước đa dạng và phong phú, bạn có thể có nhiều phương án để lựa chọn cho mình một chiếc thẻ ngân hàng như ý.

thương mại điện tử

thương mại điện tử

Hiện nay, nhờ fintech (công nghệ trong ngành tài chính – ngân hàng) nở rộ, khái niệm ví điện tử ra đời giúp thuận lợi hơn trong việc thanh toán mà vẫn bảo mật được thông tin. Bạn sẽ không phải mang thẻ khi đi ra ngoài. Tất cả sẽ được tích hợp vào một chiếc smartphone, thuận lợi hơn cho người sử dụng, đảm bảo được bí mật thông tin của thẻ.

Bạn đang dùng thẻ của ngân hàng nào? Bạn đã nắm hết được các tính năng của chiếc thẻ đó chưa? Hãy lưu ý việc bảo mật thẻ và chia sẻ cho chúng tôi các kinh nghiệm sử dụng thẻ của bạn nhé!

Nơi Tôi Sống rất muốn nghe chia sẻ từ bạn:

      Nhận xét của bạn: